Monday, 14 Oct 2019
Kiến thức chuyên môn Tỷ giá vàng - ngoại tệ

1, 5, 10, 20 Sen Malaysia Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam 2019 và Cách Đổi?

Bạn đang có dự định đi du lịch Malaysia? Bạn đang muốn biết tỷ giá ngoại tệ của Malaysia để chuẩn bị tiền? Bạn biết ở Malaysia dùng 2 loại tiền giấy và tiền xu nhưng tiền xu thì không thể tra được tỷ giá? Bạn muốn biết 1, 5, 10, 20 Sen Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam và cách đổi thì mời bạn cùng nganhang24.vn tìm hiểu một số vấn đề sau đây nhé.

Sen Malaysia là gì?

Ringgit Malaysia hay còn gọi là đồng đô Malaysia – là đơn vị tiền tệ chính thức của đất nước Malaysia. Sen hay còn gọi là xu – một loại tiền kim loại có mệnh giá nhỏ hơn của Malaysia, 100 sen là 1 ringgit và được ký hiệu là MYR. Tiền xu có các mệnh giá 5 sen, 10 sen, 20 sen, 50 sen; còn tiền giấy có các mệnh giá 1, 5, 10, 50, 100 RM.

Series đầu tiên của loại tiền kim loại Malaysia

Series đầu tiên của loại tiền kim loại có các mệnh giá:




1, 5, 10, 20 Sen Malaysia Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam 2019 và Cách Đổi?
5 (100%) 1 vote[s]

1 sen: có đường kính 18 mm, được làm bằng đồng. Có mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 13 cánh và trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc. Đồng tiền này được đúc lần đầu tiên vào năm 1967 và được phát hành ngày 12 tháng 6 năm 1967. Đến năm 1973, đồng 1 sen được đúc bằng chất liệu copper clad steel, cũng có mặt trước và mặt sau như đồng 1 sen năm 1967.

5 sen: có đường kính 16 mm, được đúc bằng Cupronickel. Có mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 13 cánh và trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc 1967.

10 sen: có đường kính 19 mm, cũng được đúc bằng Cupronickel và mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 13 cánh, trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc 1967.

20 sen: có đường kính 23 mm, cũng được làm bằng chất liệu Cupronickel, có mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 13 cánh, trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc 1967.





1, 5, 10, 20 Sen Malaysia Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam 2019 và Cách Đổi?
5 (100%) 1 vote[s]

50 sen: có đường kính 28 mm, được đúc bằng Cupronickel,mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 13 cánh, trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc 1967. Sau đó đến năm 1971, đồng 50 sen được đúc lại để thêm cạnh Lettered.

$ 1: có đường kính 33 mm, cũng được đúc bằng Cupronickel nhưng có mặt trước nhà Nhà Quốc hội một ngôi sao 14 cánh, trăng lưỡi liềm; mặt sau là State title value và năm đúc; ngoài ra nó còn có cạnh là Lettered “Bank Negara Malaysia”. Đông tiền này được đúc vào năm 1971 và phát hành vào ngày 1 tháng 5 năm 1971

Series thứ 2 của loại tiền kim loại Malaysia

Seri thứ 2 của loại tiền xu này được phát hành vào ngày 4 tháng 12 năm 1989 với các đồng xu có mệnh giá:

1 sen: được đúc bằng Bronze clad steel, có kích thước 18 mm. Có mặt trước là Rebana ubi (một chiếc trống truyền thống), mặt sau là tên ngân hàng, giá trị và năm đúc1989.

5 sen: đồng này có kích thước 16 mm, được đúc bằng Cupronikel vào năm 1989 với mặt trước Gasing và mặt sau là tên ngân hàng, giá trị và năm đúc 1989.

10 sen: được đúc bằng Cupronikel với kích thước 19 mm vào năm 1989 với mặt trước là congkak, mặt sau giống đồng 5 sen.

20 sen: đồng này có mặt sau giống đồng 5 sen, mặt trước Sirih and kapur container. Đồng này cũng được đúc bằng Cupronikel và có kích thước 23 mm.

50 sen: có kích thước 28 mm, mặt trước Wau và mặt sau cũng giống với đồng 5 sen.

$1: có kích thước 24 mm, được đúc bằng Copper zinc tin với mặt trước là Keris with the songket in background, mặt sau là tên ngân hàng, kí hiệu “$1” và năm đúc; đồng tiền này được đúc vào năm 1989. Đến năm 1993 thì được đúc lại nhưng mặt sau thay vì ký hiệu “1$” thì được thay bằng “1 ringgit”.

Đến năm 2005 thì đồng tiền kim loại RM1 đã bị hủy bỏ và rút khỏi lưu thông do vấn đề tồn tại 2 phiên bản tiền xu khác nhau, tiền không được tiêu chuẩn hóa dẫn đến giả mạo. Ba loại tiền xu thoi vàng “Kijang Emas” là logo chính thức của ngân hàng trung ương mới – ngân hàng Negara Malaysia. Nó cũng được phát hành với các giá trị RM 50, RM 100, RM 200. Loại tiền này đã được ngân hàng Negara Malaysia phát hành ra vào ngày 7 tháng 7 năm 2001 do Royal Mint of Malaysia Sdn Bhd đúc. Giá mua vào và bán ra của đồng Kijang Emas cũng được xác định bởi giá thị trường vàng quốc tế đang lưu hành.

1 Sen Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam

Hiện nay Malaysia đang sử dụng đơn vị tiền tệ là ringgit và giá trị của đồng tiền đô Malaysia này đang được dùng để xác định tỷ giá đổi ngoại tệ. Bởi vậy, bạn không thể tự tra được 1, 5, 10 hay 20 sen Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam mà ban phải tự chuyển đổi.

Điều này gây không ít khó khăn cho khách du lịch khi đến với Malaysia, vì đa số sau khi mua đồ sẽ được trả lại tiền thừa bằng cả tiền xu và tiền giấy. Mà tiền xu thì không có quy đổi tỷ giá xác định nên không thể tính lại được số tiền. Để giải quyết những khó khăn này, chúng ta hãy cùng tìm cách để đổi các mệnh giá sen Malaysia ra tiền Việt Nam nhé.

Hiện tại, tỷ giá của đồng đô Malaysia đổi ra VNĐ có giá là: 1 ringgit = 5.738.24 VNĐ.

Trong khi đó: 1 RM =100 sen. Từ đó có thể thấy được 100 sen = 5.738.24 VNĐ. Dựa vào đây ta có thể tính được tỷ giá của những đồng 1, 5, 10 hay 20 sen theo cách như sau:

1 sen = (1 x 5738.24)/ 100 = 57.3824 VNĐ (đồng tiền này hiện tại không còn được lưu thông)

5 sen = (5 x 5.738.24)/ 100 = 286.912 VNĐ

10 sen = (10 x 5.738.24)/ 100 = 1147.648 VNĐ

20 sen = (20 x 5.738.24)/ 100 = 3292.74 VNĐ

Cách quy đổi thật sự quá đơn giản phải không nào? Khi đã đọc bài viết này thì từ bây giờ khi đi du lịch Malaysia bạn sẽ không phải lo vấn đề đổi tiền xu nữa.

Tuy nhiên, bạn nên lưu ý là tất cả các loại tiền tệ mang vào hay đem ra khỏi đất nước Malaysia đều phải khai báo qua các tờ khai du lịch và được phát tại các điểm xuất nhập khẩu của Malaysia. Theo quy định của chính phủ Malaysia, những công dân không thuộc đất nước này chỉ được phép đem vào hoặc đem ra khoải Malaysia không quá 1000 RM mỗi lần, nhưng các loại ngoại tệ khác thì không hạn chế.

Do vậy, các ngân hàng thương mại ở Malaysia không được phép thu đổi ngoại tệ mà chỉ có những khách sạn lớn mới được phép mua hoặc nhận ngoại tệ và thông qua các loại chi phiếu du lịch hay séc du lịch.

Nắm bắt được giá của những đồng tiền Malaysia khi đi du lịch là điều hết sức cần thiết. Hy vọng những chia sẽ từ bài viết 1, 5, 10, 20 Sen Malaysia bằng bao nhiêu tiền Việt Nam và cách đổi sẽ giúp bạn có một chuyến du lịch thật ý nghĩa. Nếu bạn thấy những thông tin này là hữu ích thì hãy chia sẽ để mọi người cùng biết nhé.

1, 5, 10, 20 Sen Malaysia Bằng Bao Nhiêu Tiền Việt Nam 2019 và Cách Đổi?
5 (100%) 1 vote[s]