Thursday, 23 May 2024
Kiến thức chuyên môn

NPL trong ngân hàng là gì?

NPL trong ngân hàng là gì? là câu hỏi mà rất nhiều khách hàng quân tâm, bởi khi giao dịch ngân hàng khách hàng đôi khi gặp ký hiệu này mà không hiểu rõ đó là gì. Hãy cùng Ngân hàng 24H đi tìm câu trả lời cho vấn đề trên qua nội dung bài viết sau đây, mọi người cùng tham khảo

NPL trong ngân hàng là gì?

NPL là viết tắt của “Non Payment Loan,” có nghĩa là “khoản vay không trả nợ” hoặc dịch sang tiếng Việt là “nợ xấu ngân hàng.” Trong lĩnh vực ngân hàng, NPL thường xuất hiện khi khách hàng không thể trả nợ sau 90 ngày kể từ ngày đáo hạn. Đây có thể là khoản lãi suất tích luỹ từ khoản vay hoặc cả phần gốc và lãi. Nếu sau 90 ngày, khoản tiền này không được trả cho ngân hàng, nó sẽ được xem xét là NPL, và cách thức giải quyết NPL sẽ tuỳ thuộc vào thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng.

NPL trong ngân hàng là gì?

Tỉ lệ NPL ảnh hưởng đến ngân hàng như thế nào?

Khi nợ xấu của ngân hàng tăng, việc tiếp cận vốn cho khách hàng trở nên khó khăn hơn do lãi suất và điều kiện vay khắt khe hơn, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự lưu thông vốn phát triển kinh tế.

Tỷ lệ nợ xấu cao càng tăng, nguy cơ ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng càng lớn, làm hạn chế sự lưu thông tín dụng trong nền kinh tế.

Tỷ lệ nợ xấu cao thể hiện việc cho vay không hiệu quả, làm giảm khả năng thanh khoản, hạn chế hoạt động tín dụng và ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, giảm sức cạnh tranh.

Các loại nợ xấu hiện nay

Sau đây là các loại nợ xấu phổ biến hiện nay, mọi người cùng tham khảo

Nợ xấu nhóm 1 (nợ xấu đủ tiêu chuẩn)

Các khoản nợ đang ở trong thời hạn và đã được tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng được hoàn trả một cách đầy đủ, bao gồm cả số tiền gốc và lãi, đúng vào thời hạn quy định.

Các khoản nợ đã quá hạn dưới mức 10 ngày, tuy chưa vượt quá thời hạn quy định, được tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng bị hoàn trả đầy đủ cả số tiền gốc và lãi đã quá hạn, và sẽ được hoàn trả đầy đủ cả số tiền gốc và lãi trong khoảng thời gian còn lại của thời hạn quy định.

Nợ xấu nhóm 2 ( nợ chú ý)

Các khoản nợ quá hạn trong khoảng thời gian từ 10 ngày đến 90 ngày

Trong khoảng thời gian từ 10 ngày đến 90 ngày, các khoản nợ đã vượt quá hạn thanh toán đang gây ra tình trạng không ổn định cho tình hình tài chính. Những khoản nợ này đã không được thanh toán đúng hẹn và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng hoạt động và vận hành của tổ chức hoặc cá nhân liên quan.

Các khoản nợ đang trong quá trình điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu

Các khoản nợ hiện đang trong quá trình điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu đang trải qua giai đoạn quan trọng của quy trình tài chính. Trong giai đoạn này, tổ chức hoặc cá nhân đang thực hiện việc điều chỉnh lại kế hoạch trả nợ ban đầu.

Nợ xấu nhóm 3 (nợ xấu dưới tiêu chuẩn)

Các Khoản Nợ Quá Hạn từ 91 ngày đến 180 ngày

Trong khoản thời gian từ 91 ngày đến 180 ngày, các khoản nợ đã vượt quá hạn trở thành một vấn đề đáng quan ngại. Những khoản nợ này chưa được thanh toán đúng hạn và có thể tạo ra những tác động tiêu cực đối với tình hình tài chính của cá nhân hoặc tổ chức liên quan.

Các Khoản Nợ Cơ Cấu Lại Thời Hạn Trả Nợ Lần Đầu

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu là một biện pháp điều chỉnh tài chính được thực hiện khi khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ ban đầu theo hợp đồng. Thông qua việc điều chỉnh lại thời hạn trả nợ, người vay có cơ hội tạo ra một kế hoạch trả nợ phù hợp hơn với khả năng tài chính hiện tại của mình.

Các Khoản Nợ Được Miễn Hoặc Giảm Lãi Do Khách Hàng Không Đủ Khả Năng Trả Lãi Đầy Đủ Theo Hợp Đồng Tín Dụng

Trong trường hợp khách hàng không có đủ khả năng tài chính để trả lãi và gốc theo hợp đồng tín dụng ban đầu, các biện pháp miễn hoặc giảm lãi có thể được áp dụng. Khi khách hàng đối diện với tình huống khẩn cấp hoặc khó khăn tài chính ngoại ý muốn, như thất nghiệp đột ngột, thảm họa tự nhiên hoặc các vấn đề y tế không mong muốn.

Nợ xấu nhóm 4 (nợ nghi ngờ)

Khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày

Đây là các khoản nợ mà người mượn vay đã vượt quá thời hạn trả nợ ban đầu từ 181 ngày đến 360 ngày. Trong khoảng thời gian này, người vay đã không thực hiện việc trả nợ đúng theo thỏa thuận trước đó.

Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Đây là những khoản nợ mà ban đầu đã bị quá hạn trong khoảng thời gian dưới 90 ngày, sau đó đã được điều chỉnh lại thời hạn trả nợ lần đầu. Việc điều chỉnh này thường nhằm mục đích giúp người nợ có khả năng tái cấu trúc lại tài chính và trở lại việc trả nợ đúng hạn.

Khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Đây là các khoản nợ đã trải qua quá trình cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu và sau đó lại đối diện với tình huống khó khăn tiếp theo, dẫn đến việc cần phải điều chỉnh lại thời hạn trả nợ một lần nữa. Việc này thường áp dụng khi người nợ gặp các thách thức tài chính hoặc tình hình kinh doanh không thuận lợi và cần thêm thời gian để khắc phục.

Nợ xấu nhóm 5 ( nợ có khả năng mấy vốn)

Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

Đây là những khoản nợ mà từ thời điểm quá hạn đầu tiên đã trôi qua hơn 360 ngày. Điều này ngụ ý rằng các khoản nợ này đã bị trì hoãn thanh toán trong khoảng thời gian dài hơn một năm.

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Đây là các khoản nợ mà lần đầu tiên bị trì hoãn thanh toán từ 90 ngày trở lên, và sau đó đã trải qua quá trình tái cơ cấu thời hạn trả nợ. Tức là, thỏa thuận mới đã được đặt ra để điều chỉnh lịch trả nợ ban đầu, sau khi khoản nợ đã trở thành nợ quá hạn.

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Đây là các khoản nợ đã trải qua ít nhất một quá trình tái cơ cấu thời hạn trả nợ và sau đó lại bị trì hoãn thanh toán một lần nữa. Có nghĩa là, sau khi thỏa thuận cơ cấu lại lần thứ hai được thiết lập, khoản nợ đã trở thành nợ quá hạn một lần nữa.

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Đây là các khoản nợ đã trải qua ít nhất hai lần quá trình tái cơ cấu thời hạn trả nợ, bất kể liệu chúng đã bị quá hạn trước đó hay không. Điều này cho thấy sự phức tạp và khó khăn trong việc duy trì lịch trả nợ ổn định.

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lí

Đây là những khoản nợ đang trong giai đoạn chờ đợi để được giải quyết hoặc xử lí. Có thể do các thủ tục pháp lý, thương thảo, hoặc thay đổi về tình trạng tài chính của người nợ. Những khoản nợ này đang ở trong trạng thái tạm thời và cần thời gian để tìm ra giải pháp thích hợp.

Có thể vay vốn khi nợ xấu ngân hàng không?

Đối với những người cần vay vốn ngân hàng, đặc biệt là những người có nợ xấu trong 5 nhóm được đề cập trên, thường có thắc mắc về khả năng vay tiền. Không biết liệu có được vay nữa không. Sau đây là thông tin giải đáp

Với nhóm nợ đủ điều kiện (nhóm 1)

Tùy theo ngân hàng bạn vay mượn, việc bạn có đủ điều kiện vay sẽ phụ thuộc vào họ. Dựa trên việc bạn thuộc nhóm có khả năng vay đáp ứng tiêu chuẩn hoặc nhóm rủi ro cao, bạn vẫn có thể được duyệt vay và nhận hỗ trợ về nợ của mình. Tuy nhiên, ngân hàng sẽ thận trọng hơn trong việc xem xét yêu cầu của bạn. Với tình hình tín dụng không tốt, bạn sẽ cần qua nhiều bước thủ tục, trước khi được xem xét về số tiền có thể vay.

Có thể vay vốn khi nợ xấu ngân hàng không?

Đối với các nhóm nợ còn lại 9 (nhóm 2 – nhóm 5)

Đối với những trường hợp liên quan đến các khoản nợ tín dụng gặp khó khăn trong việc thu hồi, nợ gây nghi ngờ về khả năng hoàn trả, hoặc nợ dẫn đến thiệt hại về vốn, ngân hàng sẽ không tiến hành xem xét lại khả năng vay của bạn. Trong tình huống này, ngay cả khi bạn có tài sản có thể sử dụng làm bảo đảm, khả năng vay vốn của bạn vẫn sẽ bị loại trừ.

Tuy nhiên, nếu bạn muốn có cơ hội vay vốn một lần nữa, bạn sẽ phải đợi một khoảng thời gian xác định, thường là trong khoảng 5 năm tiếp theo. Thời gian này có thể thay đổi tùy theo ngân hàng cụ thể và các yếu tố liên quan đến khoản vay của bạn. Sự nghiêm ngặt trong việc duyệt vay cũng bắt nguồn từ sự hiểu rõ của ngân hàng về việc bạn đã mất đi khả năng thanh toán nợ, và tạo ra một mức rủi ro đối với ngân hàng khi tỷ lệ trả nợ không thể đảm bảo.

Lý do bạn bị nợ xấu ngân hàng

Tín dụng xấu có nguồn gốc từ nhiều nguyên nhân, bao gồm cả nguyên nhân cụ thể và những yếu tố khách quan như hệ thống ngân hàng và tình hình kinh tế.

Nguyên nhân chủ quan

Nguyên nhân chủ quan của việc không thể thích ứng với sự biến đổi kinh tế đến từ hoàn cảnh cá nhân như tình hình tài chính không ổn định, thu nhập không đủ đều đặn hoặc khả năng trả nợ kém khi vay Ngân hàng.

Việc này cản trở khả năng thích nghi với bối cảnh kinh tế mở cửa hiện nay, với đa dạng doanh nghiệp cạnh tranh và áp lực phát triển. Cũng đôi khi, nguyên nhân này có thể xuất phát từ cách các ngân hàng đánh giá không đúng khách hàng, dẫn đến tình trạng nợ nhiều.

Nguyên nhân khách quan

Nợ xấu ngân hàng có từ nhiều nguyên nhân như thiên tai, dịch bệnh, và sự thay đổi cơ cấu kinh tế. Điều này làm phức tạp quá trình trả nợ của khách hàng và gây ra tình trạng nợ xấu. Ngoài ra, việc tăng trưởng tín dụng không đạt tiêu chuẩn cùng khủng hoảng bất động sản cũng có thể góp phần vào tình trạng này.

Trên đây là thông tin chia sẻ về NPL trong ngân hàng là gì? Qua đó giúp mọi người hiểu rõ về ký hiệu trên khi gặp phải trong quá trình giao dịch tài chính tại ngân hàng